Cty CP Nam Việt Luật     43/58A Cộng Hòa, P.4, Q.Tân Bình, TPHCM
TP.HCM: 0918.86.45.86 - VP. Hà Nội: 0968.29.33.66

Ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

Ngày đăng: 21/12/2016   |   Lượt xem: 9868

 

MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ YÊU CẦU  VỐN PHÁP ĐỊNH KHI ĐĂNG  KINH DOANH

(Tham khảo thêm Quy định về vốn điều lệ )

STT

Ngành

Mức vốn pháp định

Văn bản pháp

quy

Hồ  chứng minh

Ghi chú

1

Ngân  hàng

NHTM nhà

nước

3000 tỷ VNĐ

Nghị đinh

10/2011/NĐ-CP

ngày 26/01/2011

Sửa đổi, bổ sung

một số điều của

Nghị định số

141/2006/NĐ-

CP ngày 22

tháng 11 năm

2006 về ban

hành về Danh

mục mức vốn

pháp định của

các tổ chức tín

dụng.

Giấy phép của Ngân 

hàng Nhà nước

 

NHTM cổ

phần

3000 tỷ VNĐ

NH liên

doanh

3000 tỷ VNĐ

NH 100% vốn nước

ngoài

3000 tỷ VNĐ

Chi nhánh

NH nước

ngoài

15 triệu USD

NH chính

sách

5000 tỷ VNĐ

NH đầu tư

3000 tỷ VNĐ

NH phát

triển

5000 tỷ VNĐ

NH hợp tác

3000 tỷ VNĐ

Quỹ tín dụng nhân

dân TW

3000 tỷ VNĐ

Quỹ tín

dụng nhân

dân cơ sở

0,1 tỷ VNĐ

2

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Công ty tài

chính

500 tỷ VNĐ

Công ty cho

thuê tài

chính

150 tỷ VNĐ

3

Kinh doanh BĐS

20 tỷ VNĐ

Điều 10 Luật kinh doanh BĐS 2014

1. Hồ  thành lập mới:

Biên bản góp vốn của các cổ

đông/thành viên hoặc quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một

thành viên mà chủ sở hữu là

một tổ chức hoặc bản đăng ký

vốn đầu tư của chủ sở hữu

doanh nghiệp đối với doanh

nghiệp tư nhân và đối với

công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;

Văn bản xác nhận của ngân

hàng thương mại được phép

hoạt động tại Việt Nam về số

tiền ký quỹ của các thành viên

sáng lập. Số tiền ký quỹ tối

thiểu phải bằng số vốn góp bằng

tiền của các thành viên sáng lập 

và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được

cấp giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh nếu số vốn được

góp bằng tiền;

Trường hợp số vốn góp bằng

tài sản thì phải có chứng thư

của tổ chức có chức năng định

giá đang hoạt động tại Việt

Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn.

Chứng thư phải còn hiệu lực

tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ

quan đăng ký kinh doanh

2. Hồ  thay đổi  bổ sung

ngành  chuyển đổi loại hình 

doanh nghiệp:

Trường hợp vốn điều lệ của

doanh nghiệp từ 6 tỷ trở lên:

Bảng cân đối kế toán trong

báo cáo tài chính không quá 3

tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

Trường hợp vốn điều lệ hiện

có của doanh nghiệp dưới 6

tỷ, doanh nghiệp nộp hồ sơ

tăng vốn điều lệ và kèm theo

văn bản xác nhận của ngân

hàng thương mại được phép

hoạt động tại Việt Nam về số

tiền ký quỹ của doanh nghiệp.

 

4

Dịch vụ đòi nợ

2 tỷ VNĐ

Điều 13 NĐ

104/2007/NĐ-

CP, ngày

14/06/2012, về

kinh doanh dịch

vụ đòi nợ

*Biên bản góp vốn của các cổ

đông sáng lập đối với công ty

cổ phần hoặc của các thành

viên sáng lập đối với công ty

trách nhiệm hữu hạn có từ hai

thành viên trở lên; quyết định

giao vốn của chủ sở hữu đối

với công ty trách nhiệm hữu

hạn một thành viên mà chủ sở

hữu là một tổ chức; bản đăng

ký vốn đầu tư của chủ sở hữu

doanh nghiệp đối với doanh

nghiệp tư nhân và đối với công

ty trách nhiệm hữu hạn một

thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;

* Đối với số vốn được góp bằng

tiền, phải có xác nhận của

ngân hàng thương mại được

phép hoạt động tại Việt Nam

về số tiền ký quỹ của các

thành viên sáng lập. Số tiền

ký quỹ phải bằng số vốn góp

bằng tiền của các thành viên

sáng lập và chỉ được giải toả

sau khi doanh nghiệp được

cấp Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

Đối với số vốn góp bằng tài

sản, phải có chứng thư của tổ

chức có chức năng định giá ở

Việt Nam về kết quả định giá

tài sản được đưa vào góp vốn.

Chứng thư phải còn hiệu lực

tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ

quan đăng ký kinh doanh có

thẩm quyền.

 

5

Dịch vụ bảo vệ

2 tỷ VNĐ

Điều 9, NĐ

52/2008 NĐ-CP

ngày

22/04/2008,

Nghị định về

quản lý kinh

doanh dịch vụ

bảo vệ.

*Biên bản góp vốn của các

 cổ đông sáng lập đối với

công ty cổ phần hoặc của

cácthànhviên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu 

hạn có từ hai

thành viên trở lên; hoặc quyết

định giao vốn của chủ sở hữu

đối với công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành viên mà

chủ sở hữu là một tổ chức;

hoặc bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty TNHH Một thành viên mà chủ sở hữu khác là cá nhân;

*Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền kỹ quỹ của các thành viên sáng lập;

*Đối với số vốn được góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực cho đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

 

6

Đưa người lao động đi

làm việc ở nước ngoài

5 tỷ VNĐ

Điều 3, NĐ

126/2007 NĐ-

CP ngày

01/08/2007, Quy

định chi tiết và

hướng dẫn thi

hành một số điều

của Luật Người

lao động Việt

Nam đi làm việc

ở nước ngoài

theo hợp đồng.

Văn bản xác nhận vốn pháp

định 5 tỷ đồng của Ngân hàng

 thương mại theo quy định.

 

7

Sản xuất phim

1 tỷ VNĐ

Điều 11, NĐ

54/2010 NĐ-CP

ngày

21/02/2010, Quy

định vhi tiết thi

hành một số điều

của Luật Điện

ảnh số

62/2006/QH11

và Luật sửa đổi,

bổ sung một số

điều của Luật

Điện ảnh số

31/2009/QH12

*Văn bản xác nhận vốn pháp

định 1 tỷ đồng tại Ngân hàng

Thương mại.

*Giấy chứng nhận đủ điều kiện

kinh doanh do Cục Điện ảnh

cấp

 

8

Kinh

doanh

vận

chuyển

hàng

không

Vận chuyển

hàng không

quốc tế

Khai thác 1-10

tàu bay: 500 tỷ

VNĐ

Khoản 1, Điều 8,

NĐ 76/2007

NĐ-CP ngày

09/05/2007, về

kinh doanh vận

chuyển hàng

không và hoạt

động hàng không

chung

Văn bản xác nhận vốn pháp 

định của Ngân hàng Thương 

mại theo quy định

 

Khai thác 11-30

tàu bay: 800 tỷ

VNĐ

Khai thác >30

tàu bay: 1000 tỷ

VNĐ

 

Vận chuyển

hàng không

nội địa

Khai thác 1-10

tàu bay: 200 tỷ

VNĐ

 

Khai thác 11-30

tàu bay: 400 tỷ

VNĐ

 

Khai thác >30

tàu bay: 500 tỷ

VNĐ

9

Doanh

nghiệp

cảng

hàng

không

Kinh doanh

tại cảng

hàng không

quốc tế

100 tỷ VNĐ

Khoản 1 Điều 22

NĐ 83/2007

NĐ-CP ngày

25/05/2007 về

quản lý khai thác

cảng hàng

không, sân bay.

Văn bản xác nhận vốn pháp 

định của Ngân hàng Thương

 mại theo quy định.

Doanh nghiệp

cảng hàng 

không

Kinh doanh

tại cảng

hàng không

nội địa

30 tỷ VNĐ

10

Cung cấp

dịch vụ

hàng

không mà

không

phải là

doanh

nghiệp cảng

hàng không

Kinh doanh

tại cảng

hàng không

quốc tế

30 tỷ VNĐ

Khoản 2 Điều 22

NĐ 83/2007

NĐ-CP ngày

25/05/2007, về

quản lý khai thác

cảng hàng

không, sân bay.

Văn bản xác nhận vốn pháp

định của Ngân hàng Thương 

mại theo quy định.

 

Kinh doanh

tại cảng

hàng không

nội địa

10 tỷ VNĐ

11

Kinh doanh hàng 

không chung

50 tỷ VNĐ

Khoản 2, Điều 8,

NĐ 76/2007

NĐ-CP ngày

09/05/2007, về

kinh doanh vận

chuyển hàng

không và hoạt

động hàng không

chung.

Văn bản xác nhận vốn pháp

 định của Ngân hàng Thương

 mại theo quy định

 

12

Dịch vụ kiểm toán

3 tỷ

5 tỷ (áp dụng kể

từ ngày1/1/2015)

Điều 5, NĐ

17/2012 NĐ-CP

ngày

13/03/2012, quy

định chi tiết và

hướng dẫn thi

hành một số điều

của Luật kiểm

toán độc lập.

Văn bản xác nhận vốn pháp 

định của Ngân hàng Thương 

mại theo quy định.

Áp dụng 

đối với Công ty 

TNHH

13

Thiết lập

mạng

viễn

thông cố

định mặt

đất

Không sử

dụng băng

tần số vô

tuyến điện ,

số thuê bao

viễn thông

Thiết lập mạng

trong phạm vi 1

tỉnh, TP trực

thuộc Trung

ương: 5 tỷ VNĐ

Điều 19, Nghị

định

25/2011/NĐ-CP,

ngày

06/04/2011, Quy

định chi tiết và

hướng dẫn thi

hành một số điều

của Luật Viễn

thông.

Văn bản xác nhận vốn pháp

 định của Ngân hàng Thương

mại theo quy định.

Phạm vi 

Khu vực từ 

2 đến 30

tỉnh, 

thành phố

trực thuộc

Trung ương

Phạm vi 

Toàn quốc 

trên 30

tỉnh, thành

 phố trực 

thuộcTrung 

ương.

Thiết lập mạng

trong phạm vi

khu vực: 30 tỷ

VNĐ

Thiết lập mạng

trong phạm vi

toàn quốc: 100 

tỷ VNĐ

 

 

Có sử dụng

băng tần số

vô tuyến

điện, số

thuê bao

viễn thông.

Thiết lập mạng

trong phạm vi

khu vực: 100 tỷ

VNĐ

 

 

 

 

 

Thiết lập mạng

trong phạm vi

toàn quốc: 300 tỷ

VNĐ

 

 

 

14

Thiết lập

mạng

viễn

thông di

động mặt

đất

Có sử dụng

kênh tần số

vô tuyến

điện

20 tỷ VNĐ

Điều 20, Nghị

định

25/2011/NĐ-CP,

ngày

06/04/2011, Quy

định chi tiết và

hướng dẫn thi

hành một số điều

của Luật Viễn

thông.

Văn bản xác nhận vốn pháp

 định của Ngân hàng Thương

mại theo quy định.

 

 

Không sử

dụng băng

tần số vô

tuyến điện

(mạng viễn

thông di

động ảo).

300 tỷ VNĐ

 

Có sử dụng

băng tần số

vô tuyến

điện

500 tỷ VNĐ

15

Thiết lập mạng viễn

thông cố định vệ tinh và

di động vệ tinh

30 tỷ VNĐ

Điều 21, Nghị

định

25/2011/NĐ-CP,

ngày

06/04/2011, Quy

định chi tiết và

hướng dẫn thi

hành một số điều

của Luật Viễn

thông.

Văn bản xác nhận vốn pháp

 định của Ngân hàng Thương

 mại theo quy định.

 

Đăng ký tư vấn thành lập công ty online, Đăng ký thay đổi giấy phép, Đăng ký sở hữu trí tuệ, dịch vụ khác...

Hãy nhập đầy đủ thông tin để nhận được tư vấn tốt nhất


GIẢM 20% KHI ĐĂNG KÝ ONLINE

CÔNG TY TV PT NAM VIỆT LUẬT

Địa chỉ: 43/58A Cộng Hòa, Phường 4, Q. Tân Bình, TPHCM

Tel: 08.38.111.020 - Fax: 08 3866.7418

Mobile:  0918.86.45.86 (trong nước) - 0128.222.222.9 (nước ngoài)

Email: lienhe@namvietluat.com.vn

Website:  thanhlapdoanhnghiepvn.vn

CN QUẬN 12 - CÔNG TY TV PT NAM VIỆT LUẬT

Địa chỉ: 48/46D Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP.HCM

Mobile:0918.86.45.86 (trong nước) - 0128.222.222.9 (nước ngoài)

Email: lienhe@namvietluat.com.vn

Website:  thanhlapdoanhnghiepvn.vn

 

VP tại Hà Nội:

Số 126 Phố Chùa Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội

Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

SĐT: 0968.29.33.66