Miền Nam: 19006164 - 0909608102 / Hà Nội: 0968293366

Quy định về vốn điều lệ công ty

Ngày đăng: 18/06/2018   |   Lượt xem: 88241

Vốn điều lệ là gì? Có cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty?

Vốn điều lệ là gì? Có cần chứng minh vốn điều lệ trong tài khoản ngân hàng khi mở công ty hay không? Có bị cơ quan nào kiểm tra vốn điều lệ hay không?...vv.vv.. Đó là thắc mắc của nhiều người khi tìm hiểu các thông tin liên quan đến vốn điều lệ của doanh nghiệp, đang tìm hiểu vốn điều lệ để chuẩn bị vốn mở công ty hoặc các thủ tục liên quan đến vốn điều lệ của doanh nghiệp, không biết vốn điều lệ được quy định ra sao trong luật doanh nghiệp hiện hành.

Vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ công ty theo luật doanh nghiệp mới nhất quy định là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết sẽ góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty.

Có cần chứng minh vốn điều lệ khi mở công ty?

- Không cần chứng minh vốn điều lệ! Doanh nghiệp ban đầu thành lập công ty không cần chứng minh vốn điều lệ trong tài khoản ngân hàng. Hiện tại pháp luật có quy định về thời hạn góp vốn điều lệ vào công ty là 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau ngày này nếu các thành viên không góp đủ thì sẽ phải điều chỉnh về số vốn thực tế đã góp. Tuy nhiên theo thực tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp sau khi đăng ký mức vốn điều lệ công ty nhưng sau đó cũng không cần chứng minh, họ chỉ cần hoạt động hiệu quả và quản lý chặt chẽ việc kinh doanh trong khả năng kiểm soát của mình!

- Ví dụ: Có nhiều doanh nghiệp đăng ký vốn đìều lệ là 2 tỷ, tuy nhiên thực tế họ không có đủ 2 tỷ nhưng doanh nghiệp vẫn hoạt động bình thuờng.

- Vấn đề góp vốn này có rất nhiều vấn đề cần phải nắm bắt và được luật hướng dẫn chi tiết tại bài: "Quy định về việc góp vốn trong công ty".

Có cơ quan nào kiểm tra vốn điều lệ công ty hay không?

- Không có cơ quan nào kiểm tra. Việc đăng ký vốn điều lệ và việc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức vốn điều lệ là vấn đề nội bộ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ cần kinh doanh đúng luật và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ mình đăng ký.

Thời hạn góp vốn điều lệ là bao nhiêu ngày?

Theo luật doanh nghiệp hiện hành thì thời hạn góp vốn điều lệ vào doanh nghiệp là 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mời các bạn xem đầy đủ thời hạn góp vốn của các loại hình công ty tại bài:"Quy định về thời hạn góp vốn trong công ty"

Vốn điều lệ công ty có ý nghĩa gì?

Vốn điều lệ công ty cho ta biết đó là tổng mức vốn đầu tư đăng ký ban đầu của tất cả thành viên vào công ty để dự tính hoạt động.

Vốn điều lệ cho ta biết cơ sở phân chia lợi nhuận của các thành viên theo tỷ lệ % mức vốn mà thành viên đóng góp. Ví dụ: Thành lập công ty X có 2 thành viên A và B góp vốn. Vốn điều lệ công ty đăng ký là 1 tỷ, thành viên A góp 60% vốn điều lệ công ty tương đương 600 triệu, thành viên B góp 40% tương đương 400 triệu. Sau này khi công ty kinh doanh có lợi nhuận 500 triệu, nếu nội bộ không có thỏa thuận gì khác thì tỷ lệ phân chia lợi nhuận sẽ là thành viên A đươc 60% lợi nhuận tương đương 300 triệu, thành viên B được 40% lợi nhuận tương đương 200 triệu.

Là sự cam kết mức trách nhiệm bằng vật chất của các thành viên với khách hàng, đối tác, cũng như đối với doanh nghiệp tương đương. Tương ứng với tỷ lệ % vốn mà thành viên đó góp vào công ty. Cũng cùng ví dụ như trên. Thành lập công ty X có 2 thành viên A và B góp vốn. Vốn điều lệ công ty đăng ký là 1 tỷ, thành viên A góp 60% vốn điều lệ công ty tương đương 600 triệu, thành viên B góp 40% tương đương 400 triệu.Sau này công ty X kinh doanh bị thua lỗ 1,5 tỷ và bị phá sản. Thì trách nhiệm của mỗi thành viên A, B trong trường hợp này sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp. Tức là thành viên A chịu trách nhiệm hữu hạn tối đa số tiền là 600 triệu, thành viên B chịu trách nhiệm hữu hạn số tiền tối đa là 400 triệu. Phần công ty X thua lỗ vượt quá 500 triệu so với số tiền các thành viên cam kết góp ban đầu thì các thành viên không phải chịu trách nhiệm.

Góp vốn điều lệ công ty bằng những loại tài sản nào?

Theo quy định tại Điểu 35 Luật doanh nghiệp 2014 thì:

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Vốn điều lệ tối thiểu để thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Câu trả lời là còn tuỳ vào doanh nghiệp đó đăng ký ngành nghề kinh doanh gì? Nếu đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường không yêu cầu mức vốn pháp định thì theo luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu, tức là kê khai mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp mình bao nhiêu cũng được. Còn nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định thì doanh nghiệp cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó. Xem thêm chi tiết tại bài: "Vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu?".

Vốn điều lệ công ty tối đa là bao nhiêu?

Pháp luật không có quy định về mức vốn điều lệ tối đa, tức là không hạn chế việc bỏ tiền góp vốn vào làm ăn kinh doanh. Các bạn có toàn quyền quyết định mức vốn góp vào doanh nghiệp để phục vụ mục đích kinh doanh của công ty.

Vốn điều lệ của các loại hình doanh nghiệp quy định ra sao?

Vốn điều lệ công ty cổ phần được quy định như sau: Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào.

Vốn điều lệ công ty TNHH Một thành viên được quy định như sau: Vốn điều lệ công ty TNHH Một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Vốn điều lệ công ty TNHH Hai thành viên được quy định như sau: Vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên trở lên là khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà pháp luật Việt Nam quy định cần vốn pháp định hay không cần vốn pháp định khi thành lập công ty. Để tìm hiểu về vốn pháp định và các ngành nghề cần vốn pháp định bạn tìm hiểu ngay ở bài: “Những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định

Khi bạn muốn tiến hành thủ tục thành lập công ty hoặc thay đổi vốn điều lệ công ty các bạn vui lòng tham khảo các bài viết quy định chi tiết về việc liên quan đến vốn điều lệ công ty tại bài viết sau: Thủ tục thành lập công ty trọn góithủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty.

Đăng ký vốn điều lệ công ty sau đó đóng thuế môn bài ra sao?

Từ 01/01/2017 doanh nghiệp đóng thuế môn bài theo mức vốn điều lệ công ty đăng ký như thế nào?

- Theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Các doanh nghiệp nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn điều lệ công ty đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:

STT

Vốn điều lệ đăng ký

(VNĐ)

Thuế môn bài cả năm (VNĐ)

Thuế môn bài nửa năm (VNĐ)

1

Trên 10 tỷ VNĐ

3,000,000

1,500,000

2

Từ 10 tỷ VNĐ trở xuống

2,000,000

1,000,000

- Nếu giấy phép kinh doanh được cấp vào khoảng thời gian từ 01/01 đến 30/06 thì công ty phải đóng mức thuế môn bài cả năm.
- Nếu giấy phép kinh doanh được cấp vào khoảng thời gian từ 01/07 đến 31/12 thì công ty phải đóng mức thuế môn bài nửa năm.
Nghĩa là: 
+ Công ty thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 thì phải nộp 100% mức thuế môn bài theo quy định ở bảng trên.
+ Công ty thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 thì phải nộp 50% mức thuế môn bài ở bảng trên.

>>>>>>>>Tham khảo: Thủ tục thành lập doanh nghiệp trọn gói

Mức đóng thuế môn bài của đơn vị phụ thuộc công ty như chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh như thế nào?

- Theo quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Mức đóng thuế môn bài của Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác là 1.000.000 đ



                                                 Quy định về vốn điều lệ

Thời hạn khai và việc nộp tờ khai lệ phí môn bài của công ty quy định ra sao?

- Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới tiến hành hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư và đăng ký thuế.

Việc nộp thuế môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được quy định ra sao?

- Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;

- Trường hp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

- Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

- Lệ phí môn bài thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Vốn pháp định là gì? Vốn pháp định công ty là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có đủ theo quy định của pháp luật đối với ngành kinh doanh có điều kiện tương ứng về vốn để thành lập công ty. Để hiểu rõ hơn quy định về vốn pháp định công ty, các bạn vui lòng tham khảo bài viết:" Quy định về ngành nghề yêu cầu vốn pháp định".

- Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

- Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ.

- Việc góp vốn của cá nhân hay tổ chức góp vốn vào doanh nghiệp được quy định đầy đủ tại bài viết Quy định về việc góp vốn.

Để hiểu rõ hơn về mức vốn điều lệ phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ phần vốn góp quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn chính xác nhất.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại Nam Việt Luật:

Các bạn cần cung cấp giấy tờ và thông tin dưới đây để thành lập công ty cổ phần, thành lập công ty TNHH, thành lập doanh nghiệp tư nhân, thành lập công ty hợp danh:

Liên hệ Nam Việt Luật để được tư vấn vốn điều lệ là gì? Và thực hiện toàn bộ thủ tục thành lập, thay đổi liên quan đến vốn điều lệ công ty

NAM VIỆT LUẬT

Khởi tạo thành công!

Đăng ký tư vấn thành lập công ty online, Đăng ký thay đổi giấy phép, Đăng ký sở hữu trí tuệ, dịch vụ khác...Liên Hệ: 19006164 - 0909608102 - Email: info@namvietluat.vn

Hãy nhập đầy đủ thông tin để nhận được tư vấn tốt nhất


GIẢM 20% KHI ĐĂNG KÝ ONLINE
0909608102
BẢNG GIÁ
LIÊN HỆ

Văn phòng Phía Nam

CÔNG TY TNHH TVPT NAM VIỆT LUẬT
- Trụ sở: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TPHCM
- Chi nhánh Q12: 48/46D Nguyễn Ảnh Thủ, P. Tân Chánh Hiệp, Q.12, TPHCM
- Chi nhánh Hóc Môn: 65/2P Thới Tam Thôn 17, Ấp Đông, X.Thới Tam Thôn, Hóc Môn,TP.HCM
- Tổng đài: 19006164  -  02873000555 (20 line)
- Mobile: 0909608102 - 01282222229
- Email: info@namvietluat.vn 
- Fanpage: facebook.com/thanhlapcongtynvl

VP Hà Nội:
- Đ/c: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
- Tel:  02439974288
Mobile: 0968293366
- Email: congtyvietluathanoi@gmail.com