Miền Nam: 19006164 - 0909608102 / Hà Nội: 0968293366

Thủ tục thành lập công ty cổ phần gồm các bước nào ?

Các bước thành lập công ty cổ phần sẽ diễn ra như thế nào và mẫu hồ sơ thành lập công ty cổ phần cần phải có những loại giấ tờ gì??? – Khác với việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, thành lập công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY

Công ty cổ phần doanh nghiệp là trong đó có:

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
Về các loại cổ phần của công ty sau khi nhận được quyết định thành lập:
Có hai loại cổ phần: cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi thường có giá trị ưu tiên so với cổ phần phổ thông, được đảm bảo trong điều lệ công ty cổ phần, khi thanh toán cổ tức và phân phối tài sản.
Theo Luật doanh nghiệp 2005, một công ty cổ phần có thể phát hành cả cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi, gồm:

a) cổ phần ưu đãi biểu quyết,

b) cổ phần ưu đãi cổ tức,

c) cổ phần ưu đãi hoàn lại,

d) cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định.
Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập mới được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Công ty có cổ phần ưu đãi biểu quyết có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh. Sau đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Điều kiện để thành lập công ty cổ phần:

Theo quy định tại Điều 77 Luật doanh nghiệp năm 2005 các tổ chức, cá nhân khi tham gia thành lập công ty cổ phần phải đảm bảo được số lượng cổ đông tối thiểu là ba, không hạn chế số lượng tối đa
Ngoài ra các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập công ty cổ phần phải đáp ứng  những điều kiện theo quy định tại Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
– Cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
– Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
–  Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
– Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
– Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức”.

Thủ tục mẫu hồ sơ để thành lập công ty cổ phần xây dựng:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thành lập công ty:
– Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.
– Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho công dân, tổ chức.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ đề nghị thành lập công ty
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.
+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòng ĐKKD để trả cho công dân, doanh nghiệp.
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD.
Hy vọng, với những gì chúng tôi ghi trên đây sẽ giúp ích cho bạn khi làm thủ tục thành lập một công ty cổ phần, hãy liên hệ với chúng tôi để có thể được tư vấn và được chăm sóc tốt nhất.

Từ khóa liên quan:

  • Thủ tục thành lập công ty cổ phần gồm các bước nào ?
    Đánh giá

Bài viết liên quan

Đăng ký tư vấn thành lập công ty online, Đăng ký thay đổi giấy phép, Đăng ký sở hữu trí tuệ, dịch vụ khác...Liên Hệ: 19006164 - 0909608102 - Email: info@namvietluat.vn





0909608102
BẢNG GIÁ
LIÊN HỆ

Hồ Chí Minh

Công Ty Nam Việt Luật
Trụ sở: 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Chi nhánh Q12: 48/46D Nguyễn Ảnh Thủ, P. Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP.HCM
Chi nhánh Hóc Môn: 65/2P Thới Tam Thôn 17, Ấp Đông, X.Thới Tam Thôn, Hóc Môn,TP.HCM
Tổng đài: 19006164
ĐT bàn: 028-730-00555
Mobile: 090-960-8102
Mobile 2: 078-222-2229
Email: info@namvietluat.vn

Hà Nội

VP Việt Luật Hà Nội
Trụ sở: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội
Tổng đài: 024-373-32666
ĐT bàn: 096-829-3366
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com