Những điều cần biết khi thành lập công ty tín dụng

5 /5 của 476 đánh giá

 Quý khách hàng đang tìm hiểu về thủ tục thành lập công ty tín dụng? quý khách hàng đang băn khoăn hoạt động của một công ty tín dụng nhưng không phải là ngân hàng có được cho phép hoạt động không? Và nếu cho phép thì điều kiện thành lập công ty tín dụng là gì? Và hồ sơ thành lập công ty tín dụng ra sao? Hãy cùng Nam Việt Luật tìm hiểu thông qua bài viết sau đây nhé! 

Những điều cần biết khi thành lập công ty tín dụng

 Điều kiện thành lập công ty tín dụng

Tổ chức tín dụng được hiểu là doanh nghiệp thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Công ty tín dụng là một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Điều kiện thành lập công ty tín dụng nói chung phải đáp ứng các điều kiện được liệt kê tại Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng hợp nhất bao gồm:

- Mức vốn điều lệ đăng ký tối thiểu bằng vốn pháp định và phải duy trì tối thiểu mức vốn pháp định trong tài khoản là 500 tỷ VND

- Chủ sở hữu/cổ đông/thành viên của công ty tín dụng phải đảm bảo điều kiện về năng lực hành vi dân sự và khả năng tài chính để tham gia góp vốn.

- Đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về người quản lý điều hành và Ban kiểm soát.

- Dự thảo đều lệ phù hợp quy định của pháp luật có liên quan.

- Đáp ứng điều kiện về mức độ khả thi của đề án thành lập và phương án kinh doanh. Đảm bảo sự lành mạnh trong cạnh tranh với các tổ chức tổ chức tín dụng khác.

Thành phần hồ sơ thành lập công ty tín dụng

- Để việc mở công ty tín dụng được thuận lợi thì cần chuẩn bị kỹ các hồ sơ cần thiết để quá trình thành lập không phải nhận được văn bản từ chối hay yêu cầu bổ sung hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ thành lập công ty tín dụng bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập công ty tín dụng được các thành viên/cổ đông ký theo mẫu có sẵn;

- Văn bản dự thảo Điều lệ của công ty tín dụng đã được phê duyệt và thông qua bởi Hội nghị hoặc chủ sở hữu

- Bản đề án thành lập công ty tín dụng đã được phê duyệt và thông qua bởi Hội nghị hoặc chủ sở hữu bao gồm các thông tin chính như sau:

  • Sự cần thiết thành lập công ty tín dụng;
  • Điều kiện năng lực về tài chính của các cổ đông/ thành viên/chủ sở hữu;
  • Sơ đồ cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động trong 03 năm đầu tiên thành lập công ty tín dụng;
  • Bản danh sách nhân sự thể hiện năng lực chuyên môn và năng lực kinh nghiệm của các chức danh vị trí quan trọng như chủ tịch hội đồng thành viên/hội đồng quản trị; ban kiểm soát; Tổng giám đốc; phó tổng giám đốc; kế toán viên;
  • Chính sách để nhận diện, đo lường, quản lý và kiểm soát rủi ro;Kế hoạch hệ thống công nghệ thông tin.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng thị trường cũng như khả năng phát triển bền vững trên thị trường để nắm bắt mức độ cạnh tranh và đưa ra các chiến lược phát triển thị trường để nhắm đến đối tượng khách hàng phù hợp
  • Nguyên tắc và phương thức và quy trình hoạt động của hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ
  • Phương án kinh doanh trong 03 năm đầu tiên thành lập công ty tín dụng

- Tài liệu thể hiện năng lực của bộ máy quản lý điều hành:

  • Bản sao y công chứng bằng cấp thể hiện trình độ chuyên môn;
  • Các giấy tờ tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật có liên quan;
  • Văn bản cam kết đủ các điều kiện để được cư trú và làm việc tại Việt Nam của thành viên hội đồng thành viên, ban kiểm soát, tổng giám đốc

- Biên bản Hội nghị thành lập công ty tín dụng thông qua Điều lệ và đề án thành lập công ty tín dụng, danh sách các chức danh quản lý điêu hành của doanh nghiệp tín dụng.

Thủ tục thành lập công ty tín dụng

Như đã trình bày, để mở công ty tín dụng cần đáp ứng các điều kiện được liệt kê ở mục 1. Ngoài ra, ban trù bị cần thực hiện các bước sau theo quy định tại Thông tư 30/2015/TT-NHNN

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị thành lập công ty tín dụng

Đầu tiên, người mở công ty tín dụng phải chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ hợp lệ được liệt kê ở mục 2 nêu trên để quá trình thành lập đơn giản

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ngân hàng nhà nước

- Quy trình xử lý: Ban chuẩn bị nộp một bộ hồ sơ được liệt kê ở trên rồi nộp cho ngân hàng nhà nước bằng hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, ngân hàng nhà nước sẽ gửi biên nhận thông báo cho doanh nghiệp, trong trường hợp cần sửa đổi bổ sung hồ sơ cũng sẽ gửi thông báo cho doanh nghiệp. Trong thời hạn 90 ngày kế tiếp, nếu chấp nhận hồ sơ ngân hàng nhà nước sẽ xem xét nguyên tắc thành lập và hoạt động và phản hồi bằng văn bản cho doanh nghiệp Trường hợp không đồng ý với nguyên tắc thành lập cũng sẽ gửi văn bản từ chối nếu õ lý do cho doanh nghiệp. Trong thời hạn 60 ngày kế tiếp, Ban trù bị lại lập thêm hồ sơ theo yêu cầu của ngân hàng nhà nước và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Nếu quá 60 ngày mà không nhận được hồ sơ này thì xem như văn bản chấp thuận nguyên tắc hết giá trị. Trong thời hạn 05 ngày, ngân hàng nhà nước sẽ gửi xác nhận về việc đã nhận đủ hồ sơ theo quy định và sẽ cấp giấy phép ở 30 ngày kế tiếp.

Bước 2: Khai trương hoạt động

- Sau khi được cấp giấy phép thành lập, công ty tín dụng phải khai trương hoạt động  mới được bắt đầu đi vào hoạt động. Công ty tín dụng sẽ nộp trực tiếp hoặc gửi văn bản về việc đáp ứng điều kiện khai trương hoạt động it nhất 15 ngày trước khi khai trương cho cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định.

- Thủ tục khai trương trễ nhất là 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập, nếu không sẽ bị thu hồi giấy phép.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết “Những điều cần biết khi thành lập công ty tín dụng” do công ty Nam Việt Luật của chúng tôi soạn thảo. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về việc mở công ty tín dụng. Quý khách hàng quan tâm hay cần tư vấn về hồ sơ thành lập công ty tín dụng ra sao? hay thủ tục thành lập công ty tín dụng như thế nào hãy liên hệ ngay với hotline của chúng tôi để được các chuyên viên hỗ trợ giải đáp tận tình mọi thắc mắc nhé!


Từ khóa liên quan:

Bài viết cùng danh mục
scroll
Số điện thoại
0778 000 555